Điểm chuẩn Đại học Công nghiệp Hà Nội ba năm qua

04/01/2026
|
0 lượt xem
Đại Học Giáo Dục Tuyển Sinh
Điểm chuẩn Đại học Công nghiệp Hà Nội ba năm qua

Các ngành Công nghệ thông tin, Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng luôn dẫn đầu, nhưng có xu hướng giảm nhẹ điểm chuẩn.

Cụ thể, đầu vào của ngành Logistics từ 26,1 của năm 2021 xuống 25,52 điểm năm ngoái. Điểm chuẩn ngành Công nghệ thông tin cũng từ 26,05 còn 25,19 điểm...

Ở nhóm có điểm chuẩn thấp nhất, ngành Công nghệ kỹ thuật môi trường luôn góp mặt, năm ngoái lấy 19, bằng những ngành mới mở như Năng lượng tái tạo hay Công nghệ kỹ thuật điện tử y sinh.

Còn lại, nhìn chung đa số ngành có điểm chuẩn quanh mốc 22-25 điểm.

Điểm chuẩn Đại học Công nghiệp Hà Nội 3 năm qua như sau:

TT Ngành Điểm chuẩn Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 1 Thiết kế thời trang 24,55 24,2 23,84 2 Ngôn ngữ học - - 22,25 3 Ngôn ngữ Anh 25,89 24,9 24,3 4 Ngôn ngữ Trung Quốc 26,19 24,73 24,86 5 Ngôn ngữ Nhật 25,81 23,78 24,02 6 Ngôn ngữ Hàn Quốc 26,45 24,55 24,92 7 Kinh tế đầu tư 25,05 24,5 24,45 8 Trung Quốc học - 22,73 23,77 9 Công nghệ đa phương tiện - 24,75 24,63 10 Quản trị kinh doanh 25,3 24,55 24,21 11 Marketing 26,1 25,6 25,24 12 Phân tích dữ liệu kinh doanh 23,8 24,5 23,67 13 Tài chính - Ngân hàng 25,45 24,7 24,4 14 Kế toán 24,75 23,95 23,8 15 Kiểm toán 25 24,3 24,03 16 Quản trị nhân lực 25,65 24,95 24,59 17 Quản trị văn phòng 24,5 24 23,09 18 Khoa học máy tính 25,65 25,65 25,05 19 Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu 25,05 24,65 24,17 20 Kỹ thuật phần mềm 25,4 25,35 24,54 21 Hệ thống thông tin 25,25 25,15 24,31 22 Công nghệ kỹ thuật máy tính 25,1 24,7 24,3 23 Công nghệ thông tin 26,05 26,15 25,19 24 Công nghệ kỹ thuật cơ khí 24,35 23,25 23,42 25 Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử 25,35 24,95 24,63 26 Công nghệ kỹ thuật ôtô 25,25 24,7 24,26 27 Công nghệ kỹ thuật nhiệt 23,9 20,2 25,15 28 Robot và trí tuệ nhân tạo 24,2 24,55 24,54 29 Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử 24,6 23,55 23,81 30 Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông 24,25 23,05 23,65 31 Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa 26 25,85 25,47 32 Công nghệ kỹ thuật hóa học 22,05 19,95 20,35 33 Công nghệ kỹ thuật môi trường 20,8 18,65 19 34 Logistics và quản lý chuỗi cung ứng 26,1 25,75 25,52 35 Công nghệ kỹ thuật khuôn mẫu 23,45 20,06 21,9 36 Kỹ thuật hệ thống công nghiệp 23,8 21,25 22,65 37 Công nghệ thực phẩm 23,75 23,75 23,51 38 Công nghệ vật liệu dệt, may 22,15 22,15 20,1 39 Công nghệ dệt, may 24 22,45 21,8 40 Du lịch 24,75 25,75 24,2 41 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 24,3 23,45 23,62 42 Quản trị khách sạn 24,75 22,45 23,56 43 Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống - 19,4 22,8 44 Thiết kế cơ khí và kiểu dáng công nghiệp - 20 20,75 45 Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử ô tô - 23,55 24,17 46 Hoá dược - 20 19,45 47 Năng lượng tái tạo - - 19 48 Kỹ thuật sản xuất thông minh - - 20 49 Công nghệ kỹ thuật điện tử y sinh - - 19 50 Kỹ thuật cơ khí động lực - - 21,55

Về học phí, năm học 2023-2024, mức thu bình quân của trường khoảng 20 triệu đồng. Năm học tới, học phí trung bình lên 24,6 triệu đồng. Trường cho biết mức thu thực tế sẽ phụ thuộc vào số tín chỉ mà sinh viên đăng ký, với giá 500.000 đồng một tín chỉ.

Năm nay, Đại học Công nghiệp Hà Nội tuyển 7.650 sinh viên, tăng 150 so với năm ngoái. Trong 6 phương thức tuyển sinh, nhóm xét điểm thi tốt nghiệp THPT chiếm 65% tổng chỉ tiêu.

Bộ Giáo dục và Đào tạo cho biết thí sinh được đăng ký, điều chỉnh nguyện vọng không giới hạn số lần trên hệ thống chung, hạn cuối đến 17h ngày 30/7.

Các em có thể truy cập trang Tra cứu đại học của VnExpress để xem gợi ý nhóm ngành, trường năm ngoái có điểm chuẩn tiệm cận mức điểm mình đạt được theo từng tổ hợp.

Kết quả xét tuyển đại học được công bố trước 17h ngày 19/8.

Dương Tâm

Tin liên quan
Tin Nổi bật